Đái tháo đường thai kỳ-Dấu hiệu, Nguyên nhân và phòng chống

Theo thống kê cho thấy có từ 2-10% mẹ bầu có nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ. Bệnh này có thể dẫn đến những biến chứng cho cả mẹ và bé. Mẹ bầu mang thai từ tuần thứ 24 – 28 là thời điểm dễ xuất hiện bệnh nhất. Hãy cùng mebauembe.com tìm hiểu về nguyên nhân, đấu hiệu và cách phòng chống bệnh này nhé!

Đái tháo đường thai kỳ là gì?

ĐTĐ thai kỳ và những biểu hiện

Đái tháo đường thai kỳ và những biểu hiện

Bệnh đái tháo đường thai kỳ là tình trạng lượng đường trong máu cao hơn mức bình thường và thường xảy ra trong quá trình mang thai từ tuần thai 24 – 28. Đái tháo đường thai kỳ nếu không được phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng đến cả mẹ và con. Vì vậy, khám thai định kỳ và kiểm tra đường huyết thường xuyên giúp mẹ bầu đảm bảo sức khỏe cho mẹ và con trong suốt thai kỳ.

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đái tháo đường thai kỳ (hay tiểu đường thai kỳ) “là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai”. Tình trạng này thường không có triệu chứng nên khó phát hiện và sẽ biến mất sau 6 tuần kể từ khi sinh.

Những đối tượng có nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kỳ:

  • Thừa cân, béo phì.
  • Tiền sử gia đình: có người bị đái tháo đường, đặc biệt là người đái tháo đường thế hệ thứ nhất.
  • Tiền sử sinh con ≥ 4000g.
  • Tiền sử bất thường về dung nạp glucose bao gồm tiền sử đái tháo đường thai kỳ trước, glucose niệu dương tính.
  • Tuổi càng cao thì nguy cơ càng tăng, ≥ 35 tuổi là yếu tố nguy cơ cao của đái tháo đường thai kỳ.
  • Tiền sử sản khoa bất thường: thai chết lưu không rõ nguyên nhân, sẩy thai liên tiếp không rõ nguyên nhân, sanh non, thai dị tật.
  • Chủng tộc: châu Á là chủng tộc có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ cao.
  • Hội chứng buồng trứng đa nang.

Dấu hiệu nhận biết

Những dấu hiệu đầu tiên của bệnh thường dễ bị bỏ qua do trùng với các triệu chứng thường gặp khi mang thai. Do đó, chỉ có xét nghiệm tầm soát ở tuần thai 24 – 28 là cách sớm nhất chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ. Nếu bạn nghi ngờ mình mắc bệnh, đừng ngần ngại đến bác sĩ khám sớm nhất có thể. Các triệu chứng của bệnh bao gồm:

  • Mệt lả
  • Đi tiểu nhiều
  • Khát nước nhiều
  • Nhìn mờ
  • Nhiễm nấm miệng kéo dài
  • Tăng huyết áp
  • Có nhiều yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ, bao gồm:
  • Thừa cân hoặc béo phì
  • Lớn tuổi (hơn 35)
  • Đã từng bị đái tháo đường thai kỳ trước đó
  • Trong gia đình có người bị đái tháo đường típ 2
  • Chủng tộc gốc Latinh, người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản địa hoặc gốc đảo Thái Bình Dương

Nguyên nhân dẫn đến bệnh đái tháo đường thai kỳ

Nguyên nhân chính xác của tiểu đường thai kỳ vẫn chưa được biết đến cụ thể. Nhiều nghiên cứu cho rằng khi mang thai sự bài tiết các hormon liên quan đến thai như Lactogen, Estrogen, Progesteron, Prolactin do nhau thai tiết ra gây kháng insulin làm tăng đường máu. Nồng độ các hormone tăng dần theo trọng lượng thai dẫn đến  tiểu đường thai kỳ thường xuất hiện ở tuần 24 – 28 của thai kỳ. Đường máu tăng trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây ra các dị tật cho thai, đường máu tăng trong các tháng tiếp theo có thể ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ của thai nhi, gây ra thai to tăng tỉ lệ tử vong khi sinh.

Bình thường, insulin được tụy tạng sản xuất ra để điều hòa glucose trong máu. Khi mang thai, các hormone của nhau thai sẽ làm rối loạn việc sản xuất này. Tụy cần phải sản xuất nhiều insulin hơn, có khi gấp 2 lần mới đủ điều chỉnh được glucose. Khi tụy không đảm bảo sản xuất đủ lượng insulin cần thì glucose máu sẽ tăng cao gây ra bệnh tiểu đường thai kỳ.

Phụ nữ thừa cân, béo phì, mang thai khi lớn tuổi (trên 35 tuổi), hoặc gia đình hay bản thân có tiền sử bị tiểu đường sẽ có nguy cơ mắc tiểu đường khi mang thai cao hơn. Tuy nhiên, theo thống kê, khoảng 30% trường hợp bị tiểu đường lúc thai nghén không tìm thấy nguy cơ hay có nguy cơ ở mức thấp. 

Tiểu đường thai kỳ sẽ gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho bà mẹ và thai nhi. Những đứa trẻ được sinh ra từ mẹ bị đái tháo đường phải gánh chịu nhiều nguy cơ như thai nhi dễ bị chấn thương trong khi sinh cao gấp 2 lần so với đứa trẻ bình thường, nguy cơ phải mổ đẻ cao gấp 3 lần và nguy cơ bị suy yếu thai gấp 4 lần. Ngoài ra, nếu mẹ bị tiểu đường thai kỳ thì đứa trẻ dễ bị mắc các dị tật bẩm sinh hơn.

Khi được sinh ra từ mẹ bị đái tháo đường thì trẻ thường phải được chăm sóc trong lồng kính nhân tạo. Trẻ còn phải chịu nhiều nguy cơ bệnh tật tiềm ẩn như bị rối loạn chuyển hoá và nguy cơ bệnh tim mạch.

Phụ nữ có thai bị tiểu đường cũng gặp nhiều nguy hiểm. Đái tháo đường công với việc bạn đang mang thai sẽ làm gia tăng các biến cố. Tiểu đường thai kỳ có thể gây ra các biến chứng về thận và tăng huyết áp. 

Cách phòng chống chứng đái tháo đường thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ là bệnh lý không bà mẹ nào mong muốn và có thể xảy ra với bất kỳ ai. Tuy bệnh không có cách phòng ngừa triệt để nhưng vẫn có một số biện pháp có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh như:

dinh duong thai ky

Duy trì dinh dưỡng ổn định trong quá trình mang thai

Duy trì cân nặng lý tưởng trước khi có thai

Khi quyết định có em bé, bạn hãy cố gắng duy trì cân nặng lý tưởng trước khi mang thai. Khi bạn bị thừa cân, không chắc chắn là bạn sẽ bị đái tháo đường thai kỳ, nhưng bạn sẽ tăng yếu tố nguy cơ mắc bệnh hơn một người có cân nặng bình thường. Một người có chỉ số khối cơ thể BMI hơn 30 có nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ gấp 3 lần người có BMI nhỏ hơn 25.

Nếu bị thừa cân, bạn nên tầm soát đái tháo đường típ 2 trước khi mang thai. Nếu bạn béo phì hoặc thừa cân thì nên giảm cân trước khi quyết định mang thai. Giảm cân khi đang có thai không được khuyến khích vì không an toàn cho sức khỏe của mẹ và bé. Ngoài ra, tổng số cân nặng tăng trong thai kỳ được khuyến cáo dựa trên cân nặng, BMI của mẹ trước khi có thai. Mẹ béo phì thì số cân tăng cho phép ít hơn một người mẹ có BMI bình thường.

Có chế độ ăn lành mạnh

Có rất nhiều lý do bạn nên có một chế độ ăn lành mạnh, không phải chỉ trong thai kỳ mà còn suốt cuộc đời. Đối với người mẹ mang thai, duy trì chế độ ăn lành mạnh còn giúp giảm nguy cơ đái tháo đường thai kỳ. Một chế độ ăn hợp lý, cân bằng lượng tinh bột và các nhóm thức ăn còn lại có thể giúp đường huyết không tăng quá cao sau ăn.

Không có thực đơn đặc biệt nào cho tất cả bà bầu bị đái tháo đường thai kỳ. Tuy nhiên, có những nguyên tắc chung mà bạn có thể áp dụng như chia nhỏ bữa ăn, chọn nguồn tinh bột giàu chất xơ, ưu tiên nguồn chất béo tốt cho sức khỏe, ăn thêm rau xanh, sữa và các sản phẩm từ sữa, bảo đảm đủ hàm lượng chất đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày.

Cách đơn giản nhất có thể kiểm soát lượng thức ăn mỗi ngày là lập ra kế hoạch ăn uống và tuân thủ nghiêm túc theo kế hoạch đã đề ra. Bạn cũng có thể nhờ bác sĩ tư vấn kế hoạch ăn uống của mình. Như vậy, bạn sẽ không sợ ăn quá thiếu hay thừa dinh dưỡng.

Tăng cường vận động thể lực

Vận động rất quan trọng trong khi mang thai. Nếu có thể, bạn nên dành ra 30 phút mỗi ngày để tập thể dục. Các bài tập phù hợp cho người mang thai là đi bộ hoặc bơi lội.

Một số chuyên gia cho rằng các bài tập thể dục nặng có hại cho thai phụ, nhưng cũng tùy từng trường hợp cụ thể. Hãy trao đổi với bác sĩ sản khoa để thiết lập một chế độ vận động phù hợp nhất cho sức khỏe của từng người.

Nếu không thể tập thể dục 30 phút liên tục mỗi ngày thì bạn có thể chia nhỏ thời gian mỗi lần tập khoảng 10 – 15 phút. Ngoài ra, các loại hình vận động khác như làm công việc nhà, đi thang bộ, đi lại vận động nhiều cũng tương đương tập thể dục. Tập thể dục sau bữa ăn giúp đường huyết sau ăn không tăng quá cao, cải thiện sự đề kháng insulin, tăng cường sức bền của cơ thể và hoạt động của hệ tim mạch. Ngoài ra, các nội tiết tố được cơ thể tiết ra sau khi tập thể dục giúp bạn cảm thấy sảng khoái, yêu đời và phòng tránh stress.

Đái tháo đường thai kỳ xảy ra khi cơ thể người mẹ thay đổi về sinh lý và nội tiết khi mang thai, dẫn đến đề kháng insulin. Sự đề kháng insulin làm rối loạn chuyển hóa đường glucose, làm đường huyết trong máu tăng cao hơn mức bình thường.

Điều trị đái tháo đường thai kỳ

Điều trị ĐTĐ ( đái tháo đường) thai kỳ như thế nào?

ĐTĐ thai kỳ và hướng điều trị

Đái tháo đường thai kỳ và hướng điều trị

– Các bệnh nhân bị đái tháo đường thai kỳ phải được kiểm soát đường huyết tích cực và an toàn trong một khoảng hẹp, để đảm bảo an toàn cho cả sản phụ và thai nhi.

– Đường huyết lúc đói < 5,8 mmo/l, đường huyết 1 giờ sau ăn < 7,8 mmol/l và 2 giờ sau ăn < 7,2 mmol/l. Không nên để mức đường huyết lúc đói thấp < 3,4 mmol/l.

– Tổng số năng lượng mỗi ngày dành cho bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ được tính dựa trên cân nặng lý tưởng. Tổng số năng lượng mỗi ngày là 30 Kcal/kg. Chế độ dinh dưỡng cần đảm bảo sự tăng trọng cần thiết trong thai kỳ: 0,45kg/mỗi tháng trong quý đầu, 0,2 – 0,35 kg/mỗi tuần trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ.

– Tổng số năng lượng trong cả ngày nên chia đều cho 3 bữa ăn chính và 3 bữa ăn phụ nhưng không nên ăn quá nhiều carbon hydrat vào bữa sáng.

Điều trị bằng thuốc

– Cho đến nay Insulin human là thuốc duy nhất được FDA công nhận cho điều trị ĐTĐ thai kỳ.

– Các bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ cần đo đường huyết 4- 6 lần/ngày (vào trước bữa ăn, 2h sau ăn và trước khi đi ngủ). Cần liên hệ với bác sỹ ngay khi đường huyết cao hoặc thấp hơn bình thường.

Tóm lại, những thai phụ có yếu tố nguy cơ cao cần được tầm soát bệnh ĐTĐ thai kỳ ngay từ lần khám thai đầu tiên, những thai phụ chưa được chẩn đoán ĐTĐ trước đó cần được tầm soát ĐTĐ thai kỳ từ tuần thứ 24- 28 của thai kỳ. Những bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ cần đươc kiểm soát đường huyết chặt chẽ và theo dõi thường xuyên sự phát triển của thai nhi để phát hiện sớm, kịp thời những biến chứng để có những biện pháp can thiệp thích hợp, hiệu quả.

Trên đây là những kiến thức cơ bản mà mebauembe.com tổng hợp và chia sẻ để mọi người có thêm thêm kiến thức để có một thai kỳ khỏe mạnh nhé!. Nếu thấy hữu ích hay chia sẻ để các mẹ bầu cùng tìm hiểu nha!.

160 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá 5 / 5. Số đánh giá 2